}
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ
CHẤT LƯỢNG, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, HỘI NHẬP QUỐC TẾ
CHẤT LƯỢNG, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, HỘI NHẬP QUỐC TẾ
CHUẨN ĐẦU RA HỆ CAO ĐẲNG
CHUẨN ĐẦU RA
1. Về kiến thức: 
1.1. Kiến thức khoa học cơ bản (Nhà trường xây dựng chung).
1.2. Kiến thức cơ sở ngành
1.2.1. Có kiến thức cơ bản về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của người Việt;

1.2.2. Phát triển lòng nhân ái, ý thức và trách nhiệm đối với di sản văn hóa dân tộc và tương lai

của văn hóa Việt Nam;

1.2.3.Hiểu được bản chất và chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn  ngữ, các khái niệm

cơ bản về từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp và chữ viết để phục vụ việc học ngoại ngữ và các công việc

chuyên môn, nghề nghiệp;

1.2.4. Nắm vững kiến thức thực hành tiếng Việt như tiếp nhận văn bản, tạo lập văn bản, xác định

lỗi và sửa lỗi trong văn bản;

1.2.5.Nắm được các vấn đề về lý thuyết tiếng Việt như Ngữ âm, Ngữ pháp, Từ vựng- ngữ nghĩa

và ngữ dụng học tiếngViệt;

 1.2.6.Nắm bắt và áp dụng được những khái niệm cơ bản trong Ngữ âm học và Âm vị học tiếng Anh;
1.2.7. Nắm được các quy trình hình thành và các quy tắc phân tích từ vựng Tiếng Anh. 

1.2.8.Nắm vững ngữ pháp tiếng Anh; Các từ loại, các loại ngữ, cú và câu, và các mối quan hệ

ngữ pháp 

1.2.9.Phát âm đúng theo chuẩn “English as an international language” khi sử dụng tiếng Anh

trong giao tiếp 

1.2.10.Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong

các tình huấn từ đơn giản đến phức tạp 

1.2.11.Nắm vững những vấn đề cơ bản của ngữ nghĩa học tiếng Anh và những kỹ năng phân tích

ngữ nghĩa trong giao tiếp và đọc văn bản; 

1.2.12.Phân tích được cấu trúc câu dựa trên ngữ pháp tiếng Anh 
1.2.13.Hiểu và phân tích được các tầng nghĩa/ý người nói/viết được trên nội dung diễn ngôn/văn bản   

1.2.14.Vận dụng kiến thức khái quát về văn hóa, văn học, giao thoa văn hóa các nước nói tiếng Anh

vào giao tiếp, giảng dạy, dịch thuật   

1.2.15. Nắm được mục đích, cấu trúc đề thi và nguyên tắc làm bài trong các kỳ thi tiếng Anh quốc tế

khác nhau

1.3. Kiến thức chuyên ngành và ngành bổ trợ
1.3.1. Nắm vững lý thuyết về các phương pháp giảng dạy tiếng Anh phổ biến nhất

1.3.2. Có kiến thức khoa học căn bản về các nhân tố ảnh hưởng đến thành bại trong giảng dạy tiếng Anh

như người học, người dạy, môi trường học, giáo trình.

1.3.3. Nhận diện được các hoàn cảnh dạy và học tiếng Anh khác nhau và có những lựa chọn phương pháp

 

giảng dạy phù hợp.

1.3.4. Nắm vững và thực hiện được các kỹ năng quản lý lớp, sửa lỗi sai cho người học, sử dụng công nghệ

tiên tiến trong giảng dạy.

1.3.5. Nắm vững lý thuyết về giảng dạy ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng đơn lẻ và tích hợp. 

1.3.6. Soạn được giáo án và chuẩn bị đồ dùng dạy học cho một bài giảng/buổi học tiếng Anh ở cấp độ

sơ cấp hoạt trung cấp về ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng đơn lẻ và tích hợp.

1.3.7. Đứng lớp và giảng dạy một chương trình tiếng Anh trình độ sơ cấp hoạt trung cấp về ngữ pháp,

từ vựng, kỹ năng đơn lẻ và tích hợp.

1.3.8. Hiểu được nguyên tắc và biết cách soạn đề thi kiểm tra đánh giá học viên.
1.3.9. Thiết kế được một chương trình đào tạo Tiếng Anh cho trình độ sơ cấp hoạt trung cấp.

1.3.10. Có kiến thức về các phương pháp nghiên cứu khoa học căn bản trong Khoa học xã hội, giảng dạy,

 

và ngôn ngữ học.

1.3.11. Lập được đề cương nghiên cứu cho một chủ đề mà bản thân quan tâm trong quá trình học tập
1.3.12. Có khả năng nghiên cứu tài liệu khoa học độc lập nhằm phụ vụ công tác chuyên môn 

1.3.13.  Nắm được các khía cạnh lý thuyết cơ bản về dịch nói và viết. Hiểu được các khái niệm cơ bản

và các thuật ngữ chuyên ngành biên và phiên dịch. 

1.3.14. Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ biên dịch và phiên dịch phục vụ công tác biên,

phiên dịch;

1.3.15. Sử dụng được tiếng Anh để giao tiếp và các công việc hành chính cơ bản trong môi trường kinh tế,

thương mại, du lịch. 

1.4. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp
1.4.1. Biết cách quan sát và đánh giá được ưu nhược điểm của một tiết dạy tiếng Anh

1.4.2. Biết cách quan sát tích lũy kinh nghiệm thực tế về môi trường sư phạm, vai trò người dạy, người học,

công tác chuyên môn, các mối quan hệ đồng nghiệp, thầy trò.

1.4.3. Biết soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1.4.4. Biết trực tiếp đứng lớp tham gia giảng dạy và công tác kiểm tra, đánh giá học viên.

1.4.5. Vận dụng các kỹ năng, kiến thức phục vụ công tác biên phiên dịch tại các cơ quan nhà nước

hoạt công ty tư nhân.

1.4.6. Vận dụng kiến thức chuyên sâu về biên phiên dịch trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, du lịch.

1.4.7. Lập đề cương nghiên cứu khoa học chi tiết cho một vấn đề thực tế nảy sinh trong quá trình học tập,

thực tập

1.4.8. Tiến hành được một dự án nghiên cứu theo chuyên ngành được đào tạo dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 
2. Về kỹ năng: 
2.1. Kỹ năng cứng 
2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp 

2.1.1.1. Sử dụng ngôn ngữ Anh để giao tiếp nghe nói thành thục, lưu loát trong các tình huấn giao tiếp

từ cơ bản đến phức tạp hằng ngày và trong công việc

2.1.1.2. Đọc hiểu và dịch được các loại báo chí, tiểu thuyết, giáo trình và tài liệu phục vụ công tác chuyên môn

 

về kinh tế, du lịch, thương mại, nghiên cứu khoa học.

2.1.1.3. Nghe hiểu và dịch được trong các tình huấn từ cơ bản đến phức tạp trong cả giao tiếp hằng ngày

và công tác chuyên môn giảng dạy, kinh tế, du lịch, thương mại. 

2.1.1.4. Sử dụng tiếng Anh để viết được bài luận, báo cáo, bài báo đăng trên các tạp chí.
2.1.1.5. Sử dụng tiếng Anh chính xác, lưu loát khi đứng lớp giảng dạy.
2.1.1.6. Biết chọn giáo trình, thiết kế bài giảng, và làm đồ dùng dạy học.

2.1.1.7. Giảng dạy được các bài giảng từ vựng, ngữ pháp, nghe, nói, đọc, viết, và các bài giảng tích hợp

trong giảng dạy tiếng Anh.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề 

2.1.2.1. Có năng lực phân tích các mẫu cấu trúc câu, cấu trúc hội thoại, nhận ra ý nghĩa các diễn ngôn

trong các dạng văn bản và và tình huấn giao tiếp khác nhau. 

2.1.2.2. Phân tích và lựa chọn các phương án dịch thuật khác nhau cho các dạng văn bản, tình huấn giao tiếp

khác nhau.

2.1.2.3. Lựa chọn các phương pháp, tài liệu, và kỹ năng giảng dạy phù hợp cho các đối tượng khác nhau,

trong các tình huấn khác nhau. 

2.1.2.4. Có năng lực phát hiện vấn đề trong công tác giảng dạy và tiến hành nghiên cứu tìm nguyên nhân,

giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng công việc.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức 

2.1.3.1. Có khả năng tư duy, sáng tạo trong các vấn đề khoa học, đặc biệt là các vấn đề có liên quan đến

giảng dạy, dịch thuật.

2.1.3.2. Nhiệt tình, trung thực, và có đạo đức trong nghiên cứu khoa học phục vụ chuyên môn. 
2.1.3.3. Có khả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề khoa học phục vụ giảng dạy, dịch thuật. 

2.1.3.4. Biết cách phối hợp làm việc với đồng nghiệp, đồng sự trong chuyên môn và các vấn đề

khoa học khác. 

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống 

2.1.4.1. Tư duy logic, có hệ thống khi tiếp cận và xử lý các vấn đề thuộc lĩnh ngôn ngữ Anh nói riêng

và các vấn đề kinh tế-văn hóa-xã hội có liên quan

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

Có năng lực xã hội hóa, khả năng thích nghi xã hội và môi trường công tác. Hiểu biết xã hội,

thích ứng nhanh với sự thay đổi của kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

Nắm vững chiến lược, kế hoạch, mục tiêu và văn hóa của tổ chức để làm việc thành công.

Thích ứng nhanh với sự thay đổi của tổ chức trong sự vận động của nền kinh tế thế giới  hiện đại.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn 

2.1.7.1. Vận dụng được lý thuyết và các kỹ năng về ngôn ngữ cho giao tiếp hằng ngày và trong

công việc tại công ty.

2.1.7.2. Vận dụng dụng các kiến thức và kỹ năng trong dịch thuật để làm tốt nhiệm vụ của một cán bộ

thông dịch/biên dịch

2.1.7.3. Vận dụng các kiến thức và kỹ năng được đào tạo cho công tác giảng dạy tiếng Anh ở bậc

phổ thông công lập lẫn tư thục, các trung tâm ngoại ngữ.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp 

2.1.8.1. Có kiến thức và kỹ năng cần thiết để thích ứng nhanh với sự thay đổi của thực tế trong các

lĩnh vực liên quan đến ngôn ngữ; 

2.1.6.2. Có khả năng tự học, học tập suốt đời;
2.1.8.3. Lập được kế hoạch cho nghề nghiệp tương lai;
2.1.8.4. Thực hiện được việc tổ chức sắp xếp công việc;
2.1.8.5. Thể hiện được sự sáng tạo và phát triển cá nhân và sự nghiệp;
2.1.8.6. Thể hiện được sự tự tin trong môi trường làm việc quốc tế. 
2.2. Kỹ năng mềm 
2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

2.2.1.1. Thực hiện được việc phân tích vấn đề với tư duy sáng tạo và suy xét về các yếu tố

ảnh hưởng, có tính kiên trì và linh hoạt trong giải quyết các tình huống.

2.2.1.2. Thực hiện được việc tự bản thân quản lý thời gian và phân bố công việc.
2.2.1.3. Thể hiện được sự ham học hỏi, tìm hiểu, cập nhật thông tin trong lĩnh vực giảng dạy. 
2.2.2. Làm việc theo nhóm

2.2.2.1. Thực hiện được công tác thành lập nhóm, tổ chức hoạt động nhóm, làm việc trong các

nhóm khác nhau.

2.2.3. Quản lý và lãnh đạo

2.2.3.1. Thực hiện được khả năng thuyết phục bằng văn bản và các phương tiện điện tử/

đa truyền thông. 

2.2.3.2. Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình và giao tiếp hiệu quả trong báo cáo công việc.
2.2.4. Kỹ năng giao tiếp 

2.2.4.1. Giao tiếp tốt bằng văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình), truyền đạt thông tin

và chuyển giao kiến thức dưới dạng nói và viết.

2.2.4.2. Có khả năng áp dụng những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế trong các hoàn

cảnh cụ thể và đa dạng.

2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ
2.2.5.1. Giao tiếp được bằng ngoại ngữ (tiếng Anh) với trình độ tiếng Anh tương tương C1.
2.2.5.2. Đạt trình độ B1 một ngoại ngữ khác.
2.2.5.3. Có kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ
2.2.6. Kỹ năng công nghệ thông tin
2.2.6.1. Sử dụng thành thạo các công cụ tin học như các phần mềm văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) 
2.2.6.2. Có kỹ năng áp dụng công nghệ mới trong giảng dạy;
2.2.6.3. Sử dụng internet phục vụ công tác giảng dạy, dịch thuật, nghiên cứu. 
3. Về phẩm chất đạo đức: 
3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân 
3.1.1. Nhận biết và chấp hành tốt chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước
3.1.2. Thể hiện có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.
3.1.3. Thể hiện có tính thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp.
3.1.4. Khẳng định được tính chủ động và tinh thần sáng tạo trong công việc.
3.1.5. Thể hiện được lòng yêu ngành, yêu nghề và khả năng làm việc theo nhóm.
3.1.6. Thể hiện được sự chính trực, tôn trọng giá trị cốt lõi của con người.
3.1.7. Thể hiện được sự tự tin và cầu thị.
3.1.8. Khẳng định được đoàn kết nội bộ, góp phần xây dựng cơ quan, doanh nghiệp  ngày càng phát triển
3.1.9. Thể hiện được sự cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao.
3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp 
3.2.1. Thể hiện được sự độc lập trong công việc: không bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan và độc lập nghề nghiệp của mình.
3.2.2. Thể hiện sự chính trực: phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng.
3.2.3. Thể hiện sự Khách quan: phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến, thiên vị.
3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội 
3.3.1. Thể hiện được tinh thần đoàn kết, hỗ trợ đồng nghiệp và cộng đồng
3.3.2. Thể hiện được nhân cách, tôn trọng những người xung quanh
3.3.3. Khẳng định được bản thân về vấn đề tôn trọng sự thật
3.3.4. Khẳng định được sự tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức, xã hội.
Đơn vị liên kết